Chân lý và Phương pháp (Gadamer’s Truth and Method)

480.000₫ 600.000₫
Trạng thái: Chỉ còn 101 sản phẩm

Tác giả: Hans-Georg Gadamer

Biên dịch: Nguyễn Sỹ Nguyên, Đặng Thị Hồng Nhung, Hoàng Phú Phương

Hiệu đính: Bùi Văn Nam Sơn

Hình thức: bìa cứng, 714 trang, khổ 16x24cm

IRED Books phát hành

CHÂN LÝ VÀ PHƯƠNG PHÁP
(WAHRHEIT UND METHODE)

Cuộc phiêu lưu của sự thông hiểu

Ra mắt năm 1960, tác phẩm “Chân lý và phương pháp” được xem là một trong những công trình triết học có ảnh hưởng nhất thế kỷ 20. Gadamer đặt ra câu hỏi nền tảng: Liệu chân lý có phải là độc quyền của phương pháp khoa học tự nhiên không? Trong một thế giới ngày càng tôn thờ những gì có thể đo lường, ông mở ra một con đường khác: con đường của khoa học xã hội và nhân văn.

Tác phẩm phê phán mạnh mẽ “chủ nghĩa phương pháp" - tham vọng áp đặt mô hình của khoa học tự nhiên lên mọi tri thức. Gadamer cho rằng những trải nghiệm sâu sắc của con người, như nghệ thuật hay lịch sử, không thể giản lược thành dữ kiện khách quan. Ở đây, chân lý không phải được "phát hiện” bằng phương pháp, mà "xảy ra" trong tiến trình thông hiểu.

Trọng tâm của sách là sự hình thành “thông diễn học triết học”. Gadamer khẳng định: thông hiểu không phải kỹ năng đặc biệt, mà là cách tồn tại cơ bản của con người. “Tiên kiến" không còn là rào cản, mà là điểm khởi đầu; “truyền thống" không phải di sản chết, mà là cuộc đối thoại sống động.

Với ẩn dụ nổi tiếng “sự hòa trộn các chân trời", Gadamer cho thấy thông hiểu là một cuộc gặp gỡ, nơi ngôn ngữ trở thành môi trường phổ quát để chân lý tự hiển lộ. “Chân lý và Phương pháp" không đơn thuần là một cuốn cẩm nang về phương pháp diễn giải, mà là một khảo sát triết học sâu sắc, đặt nền tảng cho khoa học xã hội và nhân văn, đồng thời mời gọi chúng ta lắng nghe, đối thoại và tìm kiếm chân lý trong sự phong phú của kinh nghiệm con người.

Tác phẩm này được khuyến khích đọc kèm với cuốn sách “Chú Giải Đa Âm về Chân lý và Phương pháp của Gadamer” của nhiều chuyên gia do Cynthia R. Nielsen và Greg Lynch tập hợp, Nguyễn Sỹ Nguyên và Hoàng Phú Phương dịch, Bùi Văn Nam Sơn hiệu đính, được xuất bản và phát hành bởi IRED Books (thuộc Viện Giáo Dục IRED) và NXB Trí thức, 2025.

MỤC LỤC

Dẫn nhập

Lời nói đầu cho ấn bản thứ hai

Phần I: Câu hỏi về chân lý như xuất hiện trong kinh nghiệm nghệ thuật

1. Siêu việt chiều kích thẩm mỹ

1. Tầm quan trọng của truyền thống chủ nghĩa nhân bản

cho nghiên cứu khoa học nhân văn

a) Vấn đề phương pháp

b) Những khái niệm dẫn đạo của tinh thần chủ nghĩa nhân bản

(i) Bildung (Sự đào luyện)

(ii) Sensus communis

iii) Năng lực phán đoán

(iv) Sở thích

2. Sự chủ thể hóa mỹ học qua công cuộc phê phán của Kant

a) Học thuyết của Kant về sở thích và tài năng thiên bẩm [hay thiên tài]

(i) Tính đặc sắc siêu nghiệm của sở thích

(ii) Học thuyết về vẻ đẹp tự do và vẻ đẹp phụ thuộc

(iii) Học thuyết về lý tưởng của vẻ đẹp

(iv) Sự quan tâm về vẻ đẹp trong tự nhiên và nghệ thuật

(v) Mối quan hệ giữa sở thích và tài năng thiên bẩm

b) Mỹ học về tài năng thiên bẩm và khái niệm trải nghiệm [hay sống trải] (Erlebnis)

(i) Sự vươn lên hàng đầu của khái niệm tài năng thiên bẩm

(ii) Về lịch sử của từ "trải nghiệm"

(iii) Khái niệm Erlebnis

(iv) Những giới hạn của nghệ thuật trải nghiệm và sự phục hồi phép phúng dụ

3. Phục hồi câu hỏi về chân lý của nghệ thuật

a) Sự đáng ngờ của Bildung thẩm mỹ

b) Phê phán sự trừu tượng hóa của ý thức thẩm mỹ

 

II. Hữu thể học về tác phẩm nghệ thuật và ý nghĩa thông diễn học của nó

1. Chơi như là manh mối của giải thích hữu thể học

a) Khái niệm chơi

b) Sự chuyển hóa thành cấu tượng (Gebild) và sự trung giới toàn bộ

c) Thời tính của cái thẩm mỹ

d) Ví dụ về cái Bi

2. Các kết luận về mỹ học và thông diễn học

a) Giá trị tồn tại của Hình (Bild)

b) Cơ sở hữu thể học của cái ngẫu duyên (okkasionnelle) và cái trang trí

c) Vị trí ranh giới của văn chương

d) Trách vụ của thông diễn học là tái kiến tạo và tích hợp

Phần II: Mở rộng câu hỏi về chân lý vào việc hiểu trong các khoa học nhân văn

I. Chuẩn bị trước về mặt lịch sử

1. Sự đáng ngờ của thông diễn học lãng mạn và việc áp dụng nó vào sử học

a) Sự biến đổi bản chất của thông diễn học giữa thời Khai minh

và chủ nghĩa lãng mạn

(i) Tiền sử của thông diễn học lãng mạn

(ii) Dự án của Schleiermacher về một thông diễn học phổ quát

b) Sự khớp nối trường phải sử học với thông diễn học lãng mạn

(i) Thế lưỡng nan của lý tưởng về lịch sử phổ quát

(ii) Thế giới quan sử học của Ranke

(iii) Mối quan hệ giữa sử học và thông diễn học nơi J. G. Droysen

2. Vướng mắc của Dilthey vào những nan đề/ngõ cụt của thuyết duy sử

a) Từ vấn đề nhận thức luận về lịch sử đến nền tảng thông diễn học

của các khoa học nhân văn

b) Mâu thuẫn bên trong giữa khoa học và triết học đời sống trong phân tích của Dilthey về ý thức sử học
 

3. Vượt qua việc đặt câu hỏi nhận thức luận bằng nghiên cứu hiện tượng học

a) Quan niệm của Husserl và Bá tước Yorck về đời sống

b) Phác thảo của Heidegger về một hiện tượng học thông diễn học

II. Những yếu tố cơ bản của một lý thuyết về kinh nghiệm thông diễn học

1. Nâng sử tính của việc hiểu thành nguyên tắc thông diễn học

a) Vòng tròn thông diễn học và vấn đề tiên kiến

(i) Heidegger khai mở cấu trúc-trước của việc Hiểu

(ii) Thời Khai minh làm Tiên kiến bị mất tín nhiệm

b) Tiên kiến như là điều kiện của việc hiểu

(i) Phục hồi thẩm quyền và truyền thống

(ii) Mẫu mực của cái cổ điển

(iii) Ý nghĩa thông diễn học của khoảng cách thời gian

(iv) Nguyên tắc lịch sử tác động

2. Phục hồi vấn đề nền tảng của thông diễn học

a) Vấn đề thông diễn học về sự áp dụng

b) Tính thời sự của Aristoteles về mặt thông diễn học

c) Ý nghĩa mẫu mực của thông diễn học pháp lý

3. Phân tích ý thức lịch sử tác động

a) Giới hạn của triết học phản tư

b) Khái niệm về kinh nghiệm và bản chất của kinh nghiệm thông diễn học

c) Tính ưu tiên thông diễn học của câu hỏi

(i) Hình mẫu biện chứng pháp Plato

(ii) Logic của hỏi và trả lời

Phần III: Bước chuyển hữu thể học của thông diễn học dưới sự dẫn dắt của ngôn ngữ

1. Ngôn ngữ và thông diễn học

1. Ngôn ngữ như là môi trường trung gian của kinh nghiệm thông diễn học

a) Tính ngôn ngữ như là sự quy định của đối tượng thông diễn học

b) Tính ngôn ngữ như là sự quy định của việc thực hiện mang tính thông diễn học

2. Việc tạo ra khái niệm “ngôn ngữ” trong lịch sử tư tưởng phương Tây

a) Ngôn ngữ và Logos

b) Ngôn ngữ và Ngôi lời

c) Ngôn ngữ và sự hình thành khái niệm

3. Ngôn ngữ như là chân trời của hữu thể học thông diễn học

a) Ngôn ngữ như kinh nghiệm về thế giới

b) Môi trường trung gian của ngôn ngữ và cấu trúc tư biện của nó

c) Phương diện phổ quát của thông diễn học

Bảng danh mục thuật ngữ đối chiếu Việt-Đức-Anh

Bảng danh mục thuật ngữ đối chiếu Đức-Anh-Việt

Bảng danh mục thuật ngữ đối chiếu Anh-Đức-Việt

Chân lý và Phương pháp  (Gadamer’s Truth and Method)

zalo